Tràn Dịch Màng Phổi Có Nguy Hiểm Không

      90

Tràn dịch màng phổi là bệnh lý phức tạp và ngày càng phổ biến trong cộng đồng. Bất kể người lớn hay trẻ nhỏ cũng có thể xảy ra tình trạng khoang phổi có nhiều dịch tiết bất thường, gây ra phản ứng ban đầu như ho, khó thở. Bệnh diễn tiến nhanh, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, có thể gây suy hô hấp thậm chí gây tử vong.

Bạn đang xem: Tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không

Tư vấn chuyên môn bài viết TTƯT.PGS.TS.BS Chu Thị Hạnh – Trưởng khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội.


*

Tràn dịch màng phổi là căn bệnh nguy hiểm có thể gây suy hô hấp, tử vong


Hội chứng tràn dịch màng phổi là một trong những bệnh lý nội khoa thường gặp trong lâm sàng. Theo kết quả nghiên cứu ở Mỹ, mỗi năm có 1,5 triệu người mắc bệnh (1). Các nguyên nhân dẫn đến tràn dịch ở phổi như: suy tim sung huyết chiếm 500.000 trường hợp, viêm phổi chiếm 300.000 trường hợp, thai nghén 200.000 trường hợp, tắc mạch phổi 150.000 trường hợp, xơ gan cổ trướng 50.000 trường hợp…

Ở các nước công nghiệp, người ta ước tính mỗi năm có 32/100.000 trường hợp mắc bệnh, nguyên nhân chủ yếu là do suy tim, các bệnh lý ác tính, viêm phổi hoặc tắc mạch phổi. Xấp xỉ 72% trường hợp bệnh nhân suy tim phát hiện có dịch trong phổi sau mổ tử thi, tràn dịch do viêm phổi chiếm từ 36-66% trường hợp bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện….


Nội dung bài viết

Phương pháp chẩn đoán tràn dịch màng phổi và tìm căn nguyênPhương pháp điều trị tràn dịch màng phổiCách chăm sóc người bệnhCâu hỏi thường gặp về bệnh tràn dịch màng phổi

Khoang màng phổi là gì?

Mỗi lá phổi trong lồng ngực được bao quanh bởi hai lớp màng rất mỏng, gọi là màng phổi. Giữa hai lớp màng này tạo thành một khoang ảo – khoang màng phổi, bình thường chỉ chứa một lượng nhỏ chất lỏng vài ml giúp cho bề mặt phổi được trơn láng khi cọ xát vào nhau, làm cho phổi được giãn nở tốt hơn trong mỗi nhịp thở.

Tràn dịch màng phổi là gì?

Tràn dịch màng phổi hay tình trạng “ứ nước trong khoang màng phổi” (có tên tiếng Anh Pleural Effusion) là sự tích tụ bất thường của chất lỏng trong khoang màng phổi. Bình thường lượng dịch trong khoang màng phổi chỉ có khoảng 10 – 20ml (2). Tràn dịch màng phổi xảy ra khi lượng dịch trong màng phổi nhiều hơn mức bình thường. Dấu hiệu chính có thể khiến bạn bị tức ngực, khó thở. Tràn dịch màng phổi là biểu hiện của nhiều loại bệnh khác nhau gây nên, và được phân thành 2 loại chủ yếu: Tràn dịch màng phổi dịch thấm (thường do suy tim, suy thận, suy dinh dưỡng…), tràn dịch màng phổi dịch tiết (do lao, ung thư, nhiễm khuẩn…).


*

Hình chụp X-quang của bệnh nhân bị tràn dịch phổi


Đối tượng dễ mắc bệnh tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là bệnh lý về phổi, do đó, đối tượng dễ mắc bệnh tràn dịch màng phổi thường có bệnh lý ở phổi. Ngoài ra, những người có bệnh nền như tim, gan, thận cũng có thể gây tràn dịch màng phổi. Đối tượng cụ thể dễ mắc bệnh tràn dịch màng phổi gồm những đối tượng sau:

Người có bệnh lý về phổi:

Ung thư phổi Xẹp phổi Viêm phổi Thuyên tắc phổi (tắc động mạch phổi) Lao phổi Di căn ung thư từ một cơ quan khác đến màng phổi

Người có bệnh lý về tim, mạch:

Suy tim Viêm màng ngoài tim co thắt Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành

Người bị suy giảm chức năng, suy giảm miễn dịch

Thận hư, suy thận Xơ gan cổ trướng Suy giáp, viêm khớp Nhiễm HIV Bệnh lý hệ thống …. Ký sinh trùng

Các triệu chứng thường gặp

Tuỳ thuộc vào nguyên nhân, mức độ tràn dịch màng phổi, Người bệnh có thể có các biểu hiện lâm sàng rất khác nhau. Các triệu chứng phổ biến có thể gặp:

Khó thở khi nghỉ ngơi hoặc khi hoạt động gắng sức;

Khó thở là tình trạng bình thường khi bạn tham gia các hoạt động thể chất như thể dục thể thao, chạy nhảy, leo núi,… và sẽ hết khi bạn nghỉ ngơi. Tuy nhiên nếu tình trạng này xảy ra trong một khoảng thời gian dài, ngay cả trong lúc bạn không vận động mạnh thì rất có thể đây là dấu hiệu các bệnh về phổi nói riêng và bệnh lý hô hấp nói chung.

Đau hoặc tức ngực, đau tăng khi hít thở sâu, khi nói to hoặc cảm giác không thể hít thở sâu Ho khan hoặc ho có đờm Sốt có hoặc không kèm theo rét run Mệt mỏi, ăn uống kém

Nguyên nhân gây tràn dịch phổi?

Ở Việt Nam, nguyên nhân gây bệnh phổ biến gồm:

Suy tim: xuất hiện ở người bệnh đã có bệnh lý tim mạch trước đây. Tim bị suy không thể bơm tống máu hết, gây ứ máu lại trong phổi, làm cho dịch thoát khỏi mạch máu vào khoang màng phổi. Viêm phổi: Phổi bị nhiễm trùng lan ra màng phổi hoặc vị trí phổi tổn thương gần sát màng phổi, gây kích thích màng phổi tăng tiết dịch. Bệnh nhân cần được điều trị đúng, kịp thời, tránh tạo thành ổ mủ, dày dính màng phổi, hạn chế hô hấp thông khí. Suy thận mạn, xơ gan cổ trướng… Ký sinh trùng Do các bệnh hệ thống (Lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp…)

Một số bệnh ung thư có nguy cơ gây tràn dịch phổi bao gồm:

Ung thư phổi Ung thư vú Ung thư buồng trứng Ung thư cổ tử cung

Phương pháp chẩn đoán tràn dịch màng phổi và tìm căn nguyên

Khi có dấu hiệu phổi ứ nước, để xác định nguyên nhân, bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành:

Chụp X-quang ngực: sẽ thấy hình mờ đậm một hoặc cả hai bên phổi, dịch thường ở dưới thấp. Tuy nhiên, trong trường hợp tràn dịch khu trú lượng ít có thể khó phát hiện hiện tượng tràn dịch màng phổi trên phim X-quang.


*

Chụp cắt lớp vi tính ngực (CT) giúp chẩn đoán nguyên nhân phổi tràn dịch


Chụp cắt lớp vi tính ngực: Phương pháp chẩn đoán này cho hình ảnh chi tiết hơn về mức độ, vị trí tràn dịch cũng như có thể tìm ra nguyên nhân khiến phổi bị tràn dịch.

Siêu âm màng phổi: Một trong những phương pháp thăm dò đơn giản dễ thực hiện, không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Siêu âm màng phổi có thể giúp thể phát hiện được tràn dịch màng phổi khi trong khoang này chỉ có khoảng vài chục ml dịch. Ngoài ra, trong trường hợp tràn dịch màng phổi ác tính, siêu âm màng phổi giúp phát hiện tràn dịch màng phổi và các khối u trong bụng di căn. (4)

1. Chọc hút dịch màng phổi

Đây là một thủ thuật đơn giản và tương đối an toàn thường được thực hiện dưới hướng dẫn của hệ thống siêu âm màng phổi. Tùy theo nguyên nhân và diễn biến bệnh nên dịch màng phổi sẽ có màu sắc khác nhau (trong, vàng chanh, vàng đục, mủ, nâu, đỏ máu, trắng đục như sữa…). Dịch được lấy ra sẽ làm xét nghiệm sinh hóa, soi, nuôi cấy tìm vi khuẩn, xét nghiệm tế bào. Xét nghiệm sẽ giúp xác định:

Tràn dịch màng phổi dịch thấm hay dịch tiết Vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh Lành tính hay ác tính

2. Nội soi màng phổi có sinh thiết

Áp dụng đối với những bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi dịch tiết chưa rõ nguyên nhân khi các thăm dò nội khoa khác không có kết quả. Lúc này, bệnh nhân sẽ được gây mê, bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ trên ngực của bạn giữa hai xương sườn. Dịch được rút bớt ra, sau đó đưa vào khoang màng phổi một camera để kiểm tra, quan sát màng phổi và đánh giá những tổn thương của màng phổi. Sau đó, bác sĩ dùng kìm sinh thiết để tiến hành sinh thiết mô màng phổi làm xét nghiệm mô bệnh học để chẩn đoán nguyên nhân.

Ngoài ra, bác sĩ có thể sẽ đề nghị bạn làm Các xét nghiệm khác để củng cố cơ sở chẩn đoán: Xét nghiệm công thức máu, máu lắng, xét nghiệm sinh hoá máu, điện tâm đồ, siêu âm tim…

Biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời

Hầu hết người bệnh tham gia trị liệu sẽ hồi phục trong vòng vài tuần hoặc vài tháng tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Một số trường hợp tràn dịch màng phổi có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng, nguyên nhân và phương pháp điều trị được áp dụng khác nhau.

Các biến chứng nghiêm trọng do tràn dịch có thể bao gồm:

Dày dính màng phổi gây hạn chế hô hấp, biến dạng lồng ngực Xẹp phổi Chèn ép tim

Các biến chứng do các thủ thuật chẩn đoán và điều trị gây ra:

Tràn khí màng phổi Nhiễm trùng Chảy máu màng phổi

Các biến chứng này có thể diễn tiến theo chiều hướng xấu và nghiêm trọng. Bác sĩ sẽ quyết định lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả nhất và trao đổi với bạn về những lợi ích và rủi ro của quá trình điều trị.

Do đó, để phòng biến chứng, người bệnh cần được khám và điều trị kịp thời tại các cơ sở, bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Bọc Sách Bằng Plastic, Hướng Dẫn Cách

Phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi

Để điều trị tràn dịch màng phổi, các bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân gây ra tình trạng ứ nước trong khoang màng phổi, từ đó có chiến lược điều trị phù hợp.

1. Chọc hút dịch màng phổi

Là phương pháp điều trị phổ biến hiện nay, phương pháp này giúp đào thải bớt lượng dịch, làm cho bệnh nhân dễ thở hơn.

2. Dẫn lưu màng phổi

Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị tràn mủ, tràn máu màng phổi, tràn dịch kèm tràn khí màng phổi. Một dụng cụ hình ống đặc biệt (ống dẫn lưu) thông thường bằng silicon được đặt xuyên qua da vào khoang màng phổi và được nối với một hệ thống hút áp lực âm để dẫn lưu mủ, máu ra ngoài.

3. Điều trị nội khoa

Tùy theo từng nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định biện pháp điều trị nội khoa phù hợp:

Nếu do nhiễm khuẩn (viêm mủ màng phổi) sẽ sử dụng kháng sinh Nếu do lao sẽ điều trị thuốc kháng lao; Nếu do bệnh ung thư sẽ điều trị hoá chất, có thể gây dính màng phổi để tránh dịch tái phát nhanh.

4. Điều trị hỗ trợ

Chống suy hô hấp: chọc tháo dịch, thở oxy qua ống thông mũi Giảm đau, hạ sốt bằng paracetamol Nghỉ ngơi tại giường; ăn những thức ăn nhẹ, dễ tiêu, đủ năng lượng và dinh dưỡng Cần tập vật lý trị liệu hô hấp theo chỉ định của bác sĩ. Cách phòng tránh tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là biểu hiện hoặc biến chứng của rất nhiều loại bệnh liên quan đến phổi khác nhau như viêm phổi, u ác tính hoặc ung thư phổi. Một số bệnh khác có thể kể đến là áp-xe dưới cơ hoành, áp-xe gan, xơ gan cổ trướng, suy thận, suy tim… cũng có thể khiến phổi bị tràn dịch. Do đó cần phát hiện sớm các bệnh có thể là nguyên nhân gây tràn dịch và điều trị hiệu quả.

Bên cạnh đó, một số biện pháp có thể giúp phòng tránh nguy cơ mắc bệnh như:

Hạn chế làm việc, sinh hoạt ở nơi có môi trường ô nhiễm, cải thiện môi trường sống. Thực hiện chế độ ăn chín, uống sôi, tránh các thực phẩm sống chưa qua chế biến nhiệt. Cách ly, giữ khoảng cách an toàn hoặc dùng thuốc dự phòng khi tiếp xúc với bệnh nhân bị lao. Giữ vệ sinh răng miệng và vòm họng hàng ngày, điều trị triệt để viêm nhiễm đường hô hấp trên phòng tránh viêm nhiễm ở phổi. Bỏ thuốc hoặc hạn chế tiếp xúc với môi trường có người hút thuốc.

Cách chăm sóc người bệnh

Tình trạng phổi bị tràn dịch chiếm tỷ lệ khá cao so với các bệnh đường hô hấp. Bệnh được điều trị nội khoa nhiều lúc không hiệu quả, để lại nhiều biến chứng và di chứng, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và đe dọa sức khỏe, tính mạng người bệnh. Thời gian để phục hồi bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng của tràn dịch cũng như sức khỏe tổng thể của người bệnh. Người bệnh sẽ bắt đầu quá trình hồi phục trong bệnh viện. Người bệnh cần được chăm sóc và theo dõi liên tục sau khi về nhà. Nhiều người cho biết họ cảm thấy mệt mỏi trong tuần đầu tiên sau khi xuất viện.

1. Chăm sóc tại bệnh viện

Theo dõi biểu hiện suy hô hấp cấp: khó thở dữ dội, tím tái, kích thích vật vã:

Cho bệnh nhân thở oxy nếu cần thiết Chọc tháo dịch màng phổi Cho bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu, tập ho Làm sạch đường hô hấp cho người bệnh để chống xẹp phổi, viêm phổi Nhẹ nhàng khi di chuyển hoặc thay đổi tư thế cho người bệnh, đặc biệt đối với bệnh nhân có đặt ống dẫn lưu Trấn an tinh thần người bệnh: giảm lo lắng bệnh tật

2. Chăm sóc người bệnh khi về nhà

Vết mổ can thiệp điều trị tràn dịch màng phổi (đặt dẫn lưu, nội soi màng phổi…) phải có thời gian phục hồi trong vòng 2 – 4 tuần. Do đó, quá trình chăm sóc bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi rất quan trọng.

Đặt bệnh nhân ở tư thế đầu cao 20 – 40 độ, nên để người bệnh nằm nghiêng về phía tràn dịch. Tạo điều kiện thuận lợi để bệnh nhân không phải gắng sức bằng cách để các đồ dùng ở vị trí trong tầm tay của bệnh nhân. Tiếp tục tập thở, tập vật lý trị liệu Chế độ ăn cho bệnh nhân phải giàu protein, giàu vitamin, tăng cường hoa quả tươi.

Câu hỏi thường gặp về bệnh tràn dịch màng phổi

1. Tràn dịch màng phổi có thể chữa trị được không?

. Dịch màng phổi sẽ thể hết sau một thời gian điều trị tích cực đối với các trường hợp do suy tim, viêm phổi, viêm tụy cấp, ghép tim, phổi hoặc gan, tắc mạch phổi, bệnh ban đỏ hệ thống, do ure máu cao… Các trường hợp tràn dịch phổi do phẫu thuật nối mạch vành hoặc chấn thương tim, hay có liên quan đến sarcoidosis (bệnh u hạt lành tính) có thể được giải quyết trong vòng dưới 2 tháng, tuy nhiên có trường hợp tồn tại dai dẳng đến 6 tháng.

Tràn dịch ở phổi do bệnh lao hoặc viêm tụy mạn tính có thể điều trị giải quyết trong vòng từ 2-6 tháng. Trường hợp viêm màng phổi do thấp và bệnh bụi phổi, có thể lành bệnh trong thời gian 2-6 tháng. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp có thể kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm mới hết dịch. Đối với bệnh do ung thư thường tái phát nhanh sau dẫn lưu màng phổi.

2. Dịch tràn màng phổi có nguy hiểm không?

Tùy trường hợp. Mức độ nguy hiểm của bệnh tràn dịch màng phổi sẽ phụ thuộc vào:

Nếu nguyên nhân do ung thư, việc điều trị gặp phải nhiều khó khăn vì dịch thường tái phát nhanh dù đã chọc hút tích cực. Khi số lượng dịch trong phổi quá nhiều sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chức năng giãn nở, hô hấp của phổi, đè ép, cản trở đến sự bơm máu tuần hoàn của tim, dẫn đến tình trạng thiếu oxy toàn cơ thể.

Bệnh có thể để lại một số di chứng như: Viêm dày màng phổi, vôi hóa màng phổi, viêm mủ màng phổi… Các di chứng này đều ảnh hưởng tới khả năng hô hấp của người bệnh.

Việc phát hiện sớm giúp điều trị bệnh có hiệu quả cao. Ngay khi có các dấu hiệu của bệnh, bạn không nên chủ quan mà cần đến các cơ sở y tế để thăm khám và xử trí kịp thời.

3. Tràn dịch phổi nên ăn uống thế nào?

Bệnh có thể diễn tiến nhanh và gây ra những biến chứng nguy hiểm, vì thế sau điều trị bệnh, người bệnh nên có một chế độ ăn hợp lý, thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn các thức ăn sống chưa qua chế biến như cá sống, gỏi sống… Bên cạnh đó, một chế độ dinh dưỡng khoa học cũng giúp người bệnh nhanh hồi phục sau điều trị:

Ăn nhiều rau củ quả tươi: Đây là các loại thực phẩm bổ sung chất xơ và vitamin cần thiết cho cơ thể, chống lại bệnh tật. Chế độ ăn cần thay đổi đa dạng nhiều loại rau xanh khác nhau; Thịt: Người bệnh nên ăn thịt với lượng vừa phải, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh ăn nhiều thịt mỡ, nên ăn các loại thịt gia cầm; Trái cây: Cần bổ sung trái cây trong chế độ ăn hàng ngày bởi trái cây giúp bổ sung nhiều vitamin cần thiết cho cơ thể; Uống đủ nước; Tránh rượu, bia, thuốc lá; Tránh ăn quá mặn.

4. Tràn dịch phổi nên uống thuốc gì?

Dựa vào các nguyên nhân gây bệnh bác sĩ sẽ có phác đồ để điều trị giảm nhẹ các triệu chứng. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà phác đồ điều trị có thể khác nhau. Cụ thể là:

Một số thuốc có thể được sử dụng như kháng sinh khi phát hiện có nguyên nhân nhiễm trùng. Thuốc lợi tiểu có tác dụng giảm dần lượng dịch ứ đọng trong màng phổi trong trường hợp suy tim, suy thận… Nếu tràn dịch phổi do lao thì điều trị bằng thuốc kháng lao Nếu do ung thư thì các biện pháp điều trị ung thư sẽ được áp dụng Thuốc điều trị suy tim, xơ gan, suy thận,…

5. Hội chứng 3 giảm là gì?

Hội chứng 3 giảm trong tràn dịch màng phổi đây là một thuật ngữ được sử dụng trong y học có thể được hiểu là: giảm âm khi nghe phổi, giảm rung thanh, gõ đục. Hội chứng này thường được phát hiện thông qua việc thăm khám lâm sàng ở những trường hợp nghi ngờ phổi bị tràn dịch.

Để có thể phát hiện được hội chứng này bác sĩ cần phải thăm khám trực tiếp. Cả 3 dấu hiệu này đều có giá trị rất lớn trong việc chẩn đoán bệnh. Từ đó các bác sĩ có thể đưa ra những chỉ định cận lâm sàng phù hợp, giúp chẩn đoán sớm bệnh, can thiệp kịp thời.